Bài đăng

Cách nào để nhận biết mình có nguy cơ huyết khối

Hình ảnh
  Để biết mình có nguy cơ huyết khối ( cục máu đông ), bạn cần chú ý cả yếu tố nguy cơ lẫn dấu hiệu cảnh báo sớm. Cục máu đông có thể hình thành trong tĩnh mạch (huyết khối tĩnh mạch sâu, thuyên tắc phổi) hoặc trong động mạch (nhồi máu não, nhồi máu cơ tim). Cách nhận biết có nguy cơ huyết khối 1. Các yếu tố nguy cơ cao dễ dẫn đến huyết khối Bạn có thể có nguy cơ nếu thuộc một hoặc nhiều nhóm sau:                 Tuổi cao (thường > 60 tuổi).                 Ít vận động, nằm lâu: sau phẫu thuật, chấn thương, nằm viện dài ngày.                 Béo phì, hút thuốc lá.                 Tiền sử cá nhân hoặc gia đình có cục máu đông.        ...

Cách phòng và điều trị loãng xương sớm

Hình ảnh
  Không ít người dưới 50 tuổi, thậm chí mới ngoài 30 đã mắc phải bệnh loãng xương mà không biết. Nếu không phát hiện và xử trí sớm, loãng xương có thể gây đau đớn, gãy xương liên tục, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và cuộc sống. 1. Loãng xương sớm – mối nguy thầm lặng Bệnh loãng xương sớm  là tình trạng xương yếu, dễ gãy xảy ra trước tuổi 50. Nguy hiểm nhất là khi bệnh xuất hiện ở người dưới 40. Trong giai đoạn đầu, bệnh thường không có triệu chứng rõ rệt, khiến nhiều người chủ quan. Khi xương đã yếu, các biểu hiện bắt đầu xuất hiện như: Đau lưng do xẹp đốt sống. Khó xoay người, cúi hoặc ngửa cổ. Lưng gù, chiều cao giảm dần. Nguy cơ gãy xương tăng cao, dễ tái phát nhiều lần. Ở người trẻ, vị trí dễ gãy nhất là cột sống, cổ tay và cổ xương đùi. Chỉ một va chạm nhẹ hoặc té ngã cũng có thể gây gãy xương. Ngoài ra, xương sườn, xương chậu hay xương cánh tay cũng có thể bị ảnh hưởng. Không chỉ gây tổn thương thể chất,  bệnh loãng xương sớm  còn ảnh hưởng nặng nề đến tâ...

Dùng thuốc pentasa 500mg cần chú ý những điều gì

Hình ảnh
  Pentasa 500mg  là một thuốc chống viêm đường ruột nằm trong nhóm  thuốc tiêu hóa tiết niệu , chứa hoạt chất chính mesalazine (mesalamine, 5-aminosalicylic acid – 5-ASA). Đối tượng cần thận trọng khi dùng pentasa 500mg Bệnh nhân suy thận hoặc có tiền sử bệnh thận → mesalazine có thể gây độc tính trên thận (viêm thận kẽ, suy thận). Cần kiểm tra chức năng thận định kỳ. Bệnh nhân suy gan → nguy cơ tích lũy thuốc. Người có tiền sử dị ứng với salicylat (aspirin) hoặc sulfasalazine → có thể phản ứng chéo. Người bị hen suyễn → dễ bị các phản ứng quá mẫn. Phụ nữ mang thai và cho con bú → cân nhắc lợi ích/nguy cơ, thường chỉ dùng khi thật cần thiết. Xét nghiệm theo dõi các chức năng các cơ quan Trước khi dùng và trong quá trình điều trị: kiểm tra máu (công thức máu, chức năng gan, chức năng thận). Nếu có giảm bạch cầu, thiếu máu, tăng men gan, suy thận → phải ngừng thuốc ngay. Tác dụng không mong muốn thường gặp Tiêu hóa: đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, đầy hơi. Da – dị ứng: phát ...

Cơ chế hạ huyết áp cho người bị cao huyết áp

Hình ảnh
 1. Cơ bản về huyết áp Huyết áp = Cung lượng tim (tim bơm máu ra bao nhiêu) × Sức cản ngoại biên (sự co hẹp hay giãn của mạch máu). Huyết áp cao xảy ra khi tim bơm quá mạnh/quá nhiều hoặc mạch máu co hẹp làm tăng sức cản. Vì vậy, cơ chế hạ huyết áp tập trung vào giảm cung lượng tim và/hoặc giãn mạch máu. Cơ chế hạ huyết áp 2. Các cơ chế hạ huyết áp chính (A) Tác động lên tim Giảm nhịp tim hoặc sức co bóp → tim bơm máu nhẹ nhàng hơn → huyết áp hạ. (Ví dụ: thuốc chẹn beta). (B) Tác động lên mạch máu Giãn mạch: làm lòng mạch rộng ra, giảm sức cản ngoại biên → huyết áp giảm. (Ví dụ: thuốc chẹn kênh canxi, thuốc giãn mạch trực tiếp). Xem: thuốc huyết áp coversyl 5mg , thuốc coveram 5/5 (C) Tác động lên thận Tăng thải muối và nước → giảm thể tích máu tuần hoàn → huyết áp hạ. Dùng các dòng thuốc lợi tiểu để tăng bài tiết (D) Tác động lên hệ RAA (Renin – Angiotensin – Aldosterone) Ức chế renin hoặc angiotensin II → mạch không co thắt, giữ muối nước ít hơn →...

Dùng crestor 20mg trị mỡ máu trong bao lâu thì giảm

Hình ảnh
 Thời gian để Crestor 20mg (rosuvastatin) phát huy hiệu quả giảm mỡ máu (cholesterol) tùy thuộc vào cơ địa từng người và mức độ mỡ máu ban đầu. Tuy nhiên, thông thường: Hiệu quả ban đầu : Sau 1–2 tuần dùng thuốc, mức LDL cholesterol (loại cholesterol "xấu") có thể giảm đáng kể. Hiệu quả tối đa : Thường xuất hiện sau khoảng 4–6 tuần sử dụng liên tục. Một số lưu ý: Tái khám định kỳ : Sau khi bắt đầu dùng Crestor, bạn nên tái khám theo hướng dẫn của bác sĩ để kiểm tra mức cholesterol và đánh giá hiệu quả điều trị. Thời gian điều trị : Nếu bạn chỉ có tăng mỡ máu nhẹ và không có bệnh lý nền nghiêm trọng, bác sĩ có thể cho ngưng thuốc sau một thời gian và tiếp tục kiểm soát bằng chế độ ăn uống, tập luyện. Với trường hợp có nguy cơ tim mạch cao (như bệnh mạch vành, tiểu đường, hoặc có tiền sử đột quỵ), thuốc có thể được chỉ định sử dụng lâu dài. Kết hợp lối sống lành mạnh : Chế độ ăn ít chất béo bão hòa, tập thể dục đều đặn và tránh các yếu tố nguy cơ như hút thuốc là cần thiết để ...

Những chú ý đặc biệt khi sử dụng thuốc sabril 500mg hàng pháp

Hình ảnh
  Sabril 500mg (thành phần hoạt chất là vigabatrin ) là thuốc chống co giật được sử dụng trong điều trị động kinh và các rối loạn co giật khác. Tuy nhiên, Sabril có thể gây ra những tác dụng phụ nghiêm trọng, đặc biệt là các vấn đề về thị lực, do đó, người dùng cần thận trọng và tuân thủ chỉ định của bác sĩ khi sử dụng. Dưới đây là những lưu ý đặc biệt khi dùng thuốc Sabril 500mg . 1. Cảnh báo về nguy cơ mất thị lực Sabril có thể gây tổn thương không hồi phục ở võng mạc, gây hẹp thị trường hoặc mù lòa. Vì vậy, khám mắt định kỳ là bắt buộc khi sử dụng thuốc này. Người bệnh cần thực hiện kiểm tra thị lực trước khi bắt đầu sử dụng và duy trì kiểm tra định kỳ ít nhất mỗi 3 tháng trong suốt quá trình điều trị và sau khi ngừng thuốc. Bệnh nhân nên thông báo ngay cho bác sĩ nếu nhận thấy dấu hiệu suy giảm thị lực hoặc bất kỳ thay đổi nào về thị giác. 2. Chỉ dùng khi các thuốc chống động kinh khác không hiệu quả Sabril thường chỉ được chỉ định khi các phương pháp điều trị chống co giật k...

Nguyên nhân nào đĩa đệm cột sống bị thoát ra

Hình ảnh
 Thoát vị đĩa đệm xảy ra khi đĩa đệm – phần đệm nằm giữa các đốt sống – bị dịch chuyển, vỡ hoặc rách, làm cho nhân nhầy bên trong thoát ra ngoài và chèn ép lên các dây thần kinh xung quanh. Nguyên nhân gây thoát vị đĩa đệm bao gồm: 1. Lão hóa tự nhiên Thoái hóa đĩa đệm là quá trình tự nhiên khi tuổi tác tăng lên. Các đĩa đệm mất đi độ đàn hồi và trở nên khô hơn, dễ rách hoặc nứt, làm nhân nhầy dễ bị thoát ra ngoài. Các đĩa đệm trở nên kém linh hoạt và mỏng dần theo thời gian, dẫn đến nguy cơ thoát vị cao hơn ở người cao tuổi. 2. Chấn thương hoặc tổn thương cột sống Chấn thương trực tiếp do tai nạn giao thông, ngã, hoặc tai nạn thể thao có thể làm vỡ hoặc rách đĩa đệm, gây thoát vị. Căng thẳng cơ học từ các hoạt động hàng ngày như cúi gập người, vặn xoắn cột sống, hoặc nâng vật nặng không đúng cách cũng gây áp lực lớn lên đĩa đệm. 3. Hoạt động sai tư thế và quá sức Ngồi, đứng hoặc nằm sai tư thế : Ngồi hoặc đứng cúi gập lâu, mang vác vật nặng sai cách khiến áp lực dồn lên cột số...