Bài đăng

Dùng cipralex 10mg chữa bệnh rối loạn lo âu thế nào?

Hình ảnh
  Cipralex 10mg  chứa hoạt chất escitalopram, thuộc nhóm thuốc chống trầm cảm SSRI (Selective Serotonin Reuptake Inhibitor – ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc). Cipralex 10mg chữa bệnh rối loạn lo âu Thuốc tác động trực tiếp lên hệ thần kinh trung ương, giúp tăng nồng độ serotonin – một chất dẫn truyền thần kinh quan trọng trong việc điều hòa cảm xúc, lo âu, giấc ngủ và tâm trạng . Xem thêm :  Thuốc Valdoxan 25mg hộp 28 viên trị trầm cảm nặng Cipralex 10mg được chỉ định trong những trường hợp nào? Bác sĩ thường kê Cipralex 10mg để điều trị: Trầm cảm (nhẹ, vừa hoặc nặng) Rối loạn lo âu lan tỏa (hay lo lắng quá mức, khó kiểm soát) Rối loạn hoảng sợ (panic disorder) Rối loạn lo âu xã hội (sợ giao tiếp, sợ đám đông) Rối loạn ám ảnh – cưỡng chế (OCD) Thuốc không phải thuốc an thần tức thời , mà giúp điều chỉnh lâu dài hoạt động của não bộ. Cách dùng Cipralex 10mg như thế nào? Liều dùng thường gặp Liều khởi đầu: 5–10 mg/ngày Li...

Cơ sở nào để xác định một người bị tiểu đường

Hình ảnh
Có nhiều người sẽ thắc mắc làm sao để xác định một người bị tiểu đường hay không? Và đường huyết bao nhiêu thì xem là mắc bệnh tiểu đường Cơ sở nào để xác định một người bị tiểu đường Hôm nay cùng THUỐC TRỢ GIÁ tìm hiểu rõ cơ sở đẻ xác định người mắc bệnh tiểu đường theo chuẩn WHO nhé Để xác định một người có mắc bệnh tiểu đường (đái tháo đường) hay không, bác sĩ dựa vào các chỉ số đường huyết xét nghiệm theo tiêu chuẩn của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) và Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ (ADA) . Các tiêu chuẩn này gồm 4 cách: Đường huyết lúc đói (Fasting Plasma Glucose – FPG) Mắc tiểu đường khi: ≥ 7.0 mmol/L (hoặc ≥ 126 mg/dL ) Lấy máu sau nhịn ăn ít nhất 8 giờ . Đường huyết bất kỳ (Random Plasma Glucose – RPG) Mắc tiểu đường khi: ≥ 11.1 mmol/L (hoặc ≥ 200 mg/dL ) Áp dụng khi có triệu chứng đi kèm: Khát nước nhiều Tiểu nhiều Sụt cân nhanh Mệt mỏi Nghiệm pháp dung nạp đường (OGTT – uống 75g glucose) Xét nghiệm sau uống 7...

Bệnh loãng xương dưới góc nhìn Đông y

Hình ảnh
  Tây y nhìn nhận đây là tình trạng mật độ xương giảm, cấu trúc xương suy yếu, gây nên tình trạng xương xốp dễ gãy. Tham khảo: Thuốc trị loãng xương aclasta 5mg/100ml Đông y cũng có cái nhìn riêng, toàn diện hơn về cơ thể, từ đó đưa ra các phương pháp điều trị và phòng ngừa đặc trưng. benh-loang-xuong-duoi-goc-nhin-dong-y Khái niệm bệnh loãng xương trong Đông y Đông y không dùng khái niệm “ bệnh loãng xương ” như Tây y, nhưng mô tả bệnh qua các chứng: Chứng cốt nuy  (xương yếu, mềm, dễ đau) Chứng yêu tất toan thống  (đau lưng gối, mỏi xương khớp) Chứng cốt chi hư tổn  (suy giảm chất của xương) Đông y cho rằng xương thuộc thận, thận tàng tinh – tinh hoá tủy – tủy nuôi xương. Vì vậy, khi thận khí suy, tinh huyết giảm thì xương yếu, rỗng, dễ đau và dễ gãy. Nguyên nhân gây bệnh loãng xương theo Đông y Thận hư – Nguyên nhân cốt lõi Thận chủ cốt (xương), thận tinh đầy thì xương chắc khỏe. Người lớn tuổi, phụ nữ sau mãn kinh, người ốm lâu ngày đều dễ bị thận âm hư hoặc thận...

Thuốc sintrom 4mg của hãng nào dùng là tốt nhất

Hình ảnh
Khi nói đến việc chọn thuốc Sintrom 4 mg (hoạt chất Acenocoumarol) “của hãng nào tốt nhất”, có vài yếu tố quan trọng cần lưu ý — không chỉ thương hiệu mà còn bao gồm nơi sản xuất, chứng nhận, minh bạch về xuất xứ, và điều kiện lưu hành tại Việt Nam.  Dưới đây là phân tích giúp bạn hiểu rõ hơn, nhưng luôn nhớ : việc lựa chọn thuốc phải theo chỉ định của bác sĩ và được mua tại nhà thuốc uy tín. Các hãng/thương hiệu được biết tới tại Việt Nam Dưới đây là một số hãng sản xuất Sintrom 4 mg được nhắc đến trong thông tin tại Việt Nam: Hãng SERB Pharmaceuticals (Hà Lan) – được ghi là nhà sản xuất của “Sintrom 4 mg” tại Việt Nam. Hãng Novartis Farma S.p.A. (Ý) – cũng được ghi là doanh nghiệp sản xuất biệt dược Sintrom 4 mg. Hãng Merus Labs – được nhắc tới là thương hiệu Sintrom 4 mg (Acenocoumarol) tại Việt Nam. Vì sao không thể khẳng định “hãng này tốt nhất” một cách tuyệt đối Chất lượng của một thuốc không chỉ phụ thuộc vào thương hiệu mà còn tiêu ch...

Những chú ý khi điều trị loãng xương với aclasta 5mg/100ml

Hình ảnh
  Khi điều trị loãng xương bằng thuốc Aclasta 5mg/100ml (acid zoledronic 5mg/100ml) , có một số điểm rất quan trọng cần chú ý để đảm bảo hiệu quả và an toàn .  Dưới đây là hướng dẫn chi tiết, dễ hiểu mà THUỐC TRỢ GIÁ đã tổng hợp và giới thiệu đến bạn đọc Chú ý khi điều trị loãng xương với aclasta 5mg/100ml 1. Hiểu về Aclasta Hoạt chất: Zoledronic acid 5mg/100ml (thuộc nhóm bisphosphonate). Dạng dùng: Truyền tĩnh mạch (IV) một lần mỗi năm . Tác dụng: Ức chế quá trình hủy xương, giúp tăng mật độ xương, giảm nguy cơ gãy xương ở người loãng xương sau mãn kinh, nam giới loãng xương, hoặc do dùng corticoid lâu dài.   2. Trước khi truyền Aclasta Kiểm tra chức năng thận: Chỉ truyền khi creatinin máu bình thường (ClCr > 35 ml/phút) . Nếu bị suy thận hoặc mất nước , phải hoãn truyền . Bổ sung canxi và vitamin D: Thiếu canxi có thể gây co giật, tê bì, chuột rút sau truyền . Cần uống canxi 500–1200 mg/ng...

Những điểm cần lưu ý khi dùng thuốc cinahet-30

Hình ảnh
Khi sử dụng thuốc Cinahet-30 (hoạt chất cinacalcet hydrochloride 30 mg ), người bệnh cần đặc biệt lưu ý nhiều điểm quan trọng để đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn . Dưới đây là hướng dẫn chi tiết và dễ hiểu: Những điểm cần lưu ý khi dùng thuốc cinahet-30 1. Hiểu rõ công dụng của thuốc Cinahet-30 chứa cinacalcet , thuộc nhóm thuốc điều hòa hormone tuyến cận giáp (calcimimetic) . Thuốc được dùng để: Điều trị tăng hormone tuyến cận giáp (PTH) ở bệnh nhân suy thận mạn đang chạy thận nhân tạo . Giảm nồng độ canxi trong máu ở bệnh nhân ung thư tuyến cận giáp hoặc tăng canxi máu do cường cận giáp nguyên phát mà không phẫu thuật được. 2. Cách dùng đúng với Cinahet-30 Uống nguyên viên với thức ăn hoặc ngay sau bữa ăn để giúp hấp thu tốt hơn. Không nghiền, nhai hay bẻ viên nếu không có chỉ định của bác sĩ. Dùng đều đặn mỗi ngày , cùng một thời điểm để duy trì nồng độ thuốc ổn định. Nếu quên liều , uống ...