Bài đăng

Kiểm soát tăng huyết áp không dùng thuốc

Hình ảnh
  Bệnh cao huyết áp ngày nay rất phổ biến, khi bị cao huyết áp sẽ phải dùng  thuốc huyết áp  thường xuyên và lâu dài để kiểm soát. Vậy có cách nào để kiểm soát huyết áp không dùng thuốc? Dưới đây là một số phương pháp để  kiểm soát huyết áp không dùng thuốc  hiệu quả Duy trì cân nặng hợp lý để kiểm soát tăng huyết áp không dùng thuốc Thừa cân hoặc béo phì có thể làm tăng huyết áp. Nguyên nhân là khi béo phì lượng  cholesterol  trong máu cao từ đó sẽ đóng lên thành mạch lâu dần tạo nên các mãng xơ vữa ngăn cản máu lưu thông gây áp lực lên thành mạch Giảm cân giúp giảm áp lực lên mạch máu và đồng thời giúp tim giảm áp lực bơm máu Tăng cường vận động thể chất  để kiểm soát tăng huyết áp không dùng thuốc Hoạt động thể dục đều đặn như đi bộ, bơi lội, yoga, đạp xe giúp mạch máu đàn hồi tốt làm giảm huyết áp. Thường xuyên vận động từ 30 phút mỗi ngày, ít nhất 5 ngày mỗi tuần. Chế độ ăn uống lành mạnh  để kiểm soát tăng huyết áp không dùng thuốc Ăn í...

Những đối tượng nào có nguy cơ cao bị loãng xương

Hình ảnh
  Loãng xương là một bệnh lý phổ biến, và một số nhóm người có nguy cơ cao hơn so với những người khác. Dưới đây là những đối tượng có nguy cơ bị loãng xương cao: Cùng THUỐC TRỢ GIÁ tìm hiểu 1. Người cao tuổi: Tuổi tác là một yếu tố nguy cơ chính. Khi con người già đi, khối lượng xương giảm dần do quá trình tái tạo xương chậm lại. Người trên 50 tuổi, đặc biệt là phụ nữ sau mãn kinh và nam giới trên 70 tuổi, có nguy cơ cao. 2. Phụ nữ sau mãn kinh: Phụ nữ có nguy cơ bị loãng xương cao hơn nam giới, đặc biệt là sau thời kỳ mãn kinh , do sự giảm đột ngột của hormone estrogen – một hormone giúp bảo vệ xương. Phụ nữ mãn kinh sớm (dưới 45 tuổi) hoặc có thời kỳ mãn kinh tự nhiên cũng tăng nguy cơ loãng xương. 3. Người có tiền sử gia đình loãng xương: Nếu có người thân trong gia đình bị loãng xương, đặc biệt là cha mẹ, thì nguy cơ mắc bệnh của bạn cũng tăng cao. 4. Người có thể trạng nhỏ, nhẹ cân: Những người có thể trạng nhỏ b...

Một số thắc mắc khi dùng thuốc pradaxa 110mg

Hình ảnh
  Khi được bác sĩ chỉ định sử dụng  thuốc Pradaxa 110mg   chống huyết khối  (Dabigatran etexilate), cũng giống như những loại thuốc kê toa khác, người dùng thường có một số thắc mắc phổ biến Sau đây shop  THUỐC TRỢ GIÁ  xin liệt kê một số thắc mắc cũng như những giải đáp liên quan Pradaxa 110mg dùng để làm gì? Pradaxa là một loại thuốc chống đông máu, thường được sử dụng để ngăn ngừa các cục máu đông trong tĩnh mạch và động mạch, đặc biệt là ở những người có nguy cơ bị đột quỵ hoặc các vấn đề về tim mạch. Liều lượng sử dụng Pradaxa 110mg như thế nào? Thường thì liều lượng thông thường là 1 viên 110mg, uống hai lần mỗi ngày. Tuy nhiên, liều lượng có thể được điều chỉnh bởi bác sĩ tùy thuộc vào tình trạng sức khỏe và nguy cơ chảy máu của từng bệnh nhân. Tác dụng phụ của Pradaxa là gì? Một số tác dụng phụ có thể gặp khi dùng  thuốc Pradaxa 110mg  bao gồm: chảy máu dạ dày, bầm tím dễ dàng, chảy máu nướu răng, tiểu ra máu, hoặc chảy máu mũi. Nếu gặp bấ...

Dùng thuốc dostinex 0.5mg có ảnh hưởng gì đến khả năng sinh sản ở cả nam và nữ

Hình ảnh
  Thuốc Dostinex 0.5mg   thường được sử dụng để điều trị tình trạng tăng prolactin máu, một tình trạng mà mức prolactin trong máu cao hơn bình thường. Prolactin là một hormone có vai trò quan trọng trong việc điều hòa kinh nguyệt ở phụ nữ và sản xuất tinh trùng ở nam giới. Vì vậy, mức prolactin bất thường có thể ảnh hưởng đến khả năng sinh sản ở cả hai giới. Ảnh hưởng của Dostinex đến khả năng sinh sản ở nữ: Khôi phục kinh nguyệt và rụng trứng : Ở phụ nữ, mức prolactin cao có thể gây ra vô kinh (mất kinh nguyệt) và ngăn chặn quá trình rụng trứng, dẫn đến khó thụ thai. Bằng cách giảm mức prolactin, Dostinex có thể khôi phục kinh nguyệt và rụng trứng, cải thiện khả năng sinh sản. Giảm nguy cơ vô sinh : Khi prolactin trở về mức bình thường, khả năng thụ thai tự nhiên thường sẽ được cải thiện. Vì vậy, Dostinex có thể giúp tăng khả năng mang thai ở những phụ nữ bị vô sinh do tăng prolactin máu. Ảnh hưởng của Dostinex đến khả năng sinh sản ở nam: Cải thiện chất lượng tinh trùng : Ở ...

Dược động lực học của rivaroxaban

Hình ảnh
  Dược động học của rivaroxaban Dược động học của rivaroxaban, một thuốc chống đông máu nhóm ức chế trực tiếp yếu tố Xa, bao gồm các yếu tố sau: 1.Hấp thu: Thuốc Rivaroxaban được hấp thu nhanh chóng sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương (Cmax) khoảng 2-4 giờ sau khi dùng thuốc. Sinh khả dụng tuyệt đối là khoảng 80-100% đối với liều 10 mg khi dùng cùng thức ăn. 2.Phân bố: Thể tích phân bố của rivaroxaban là khoảng 50 L. Khoảng 92-95% thuốc liên kết với protein huyết tương, chủ yếu là albumin. 3.Chuyển hóa: Rivaroxaban được chuyển hóa chủ yếu qua gan nhờ enzym cytochrome P450 (CYP3A4, CYP2J2) và các cơ chế độc lập với CYP. Chuyển hóa xảy ra thông qua quá trình oxy hóa các nhóm morpholin và thủy phân liên kết amid. 4.Thải trừ: Thời gian bán thải của rivaroxaban khoảng 5-9 giờ ở người trẻ và 11-13 giờ ở người già. Khoảng 1/3 liều dùng được bài tiết dưới dạng không đổi qua nước tiểu, và khoảng 2/3 liều dùng được chuyển hóa và thải trừ qua cả nước ti...

Bệnh động kinh có nguy hiểm không?

Hình ảnh
  Theo bạn thì Bệnh động kinh có nguy hiểm không? Bệnh động kinh là một rối loạn thần kinh mạn tính, gây ra bởi hoạt động điện bất thường trong não, dẫn đến các cơn co giật.  Bệnh động kinh có thể gây hại đến cơ thể và ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của người bệnh qua các cách sau: Xem :  Thuốc chống động kinh Sabril 500mg hộp 60 viên Tổn thương do cơn co giật: Trong quá trình co giật, người bệnh có thể bị ngã hoặc va chạm, gây ra các chấn thương như gãy xương, chấn thương đầu, hoặc các vết thương khác. Ảnh hưởng đến tâm lý: Bệnh nhân có thể trải qua cảm giác lo lắng, sợ hãi, hoặc trầm cảm do lo ngại về các cơn co giật xảy ra bất ngờ và không kiểm soát được. Xem thêm: Thuốc trị động kinh Keppra 250mg Ảnh hưởng đến khả năng học tập và công việc: Các cơn co giật có thể làm gián đoạn việc học tập và công việc, gây ra khó khăn trong việc duy trì hiệu suất công việc và học tập. Tác dụng phụ của thuốc: Thuốc điều trị động kinh có thể gây ra các tác dụng p...

Thuốc megace 160mg trị bệnh gì? Ai không nên dùng

Hình ảnh
Thuốc megace 160mg  dùng trong điều trị bệnh gì Thuốc Megace (hoạt chất là megestrol acetate) 160mg thường được sử dụng trong điều trị các bệnh sau: Ung thư vú: Megace có thể được sử dụng để điều trị ung thư vú giai đoạn tiến triển, đặc biệt là ở những phụ nữ mãn kinh. Ung thư nội mạc tử cung: Megace cũng được sử dụng trong điều trị ung thư nội mạc tử cung. Chán ăn, sụt cân do bệnh lý: Megace có tác dụng kích thích sự thèm ăn và thường được sử dụng để điều trị chán ăn và sụt cân ở những bệnh nhân mắc bệnh mãn tính như HIV/AIDS hoặc ung thư. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc cần phải có chỉ định của bác sĩ và được theo dõi chặt chẽ để tránh các tác dụng phụ và biến chứng. Đối tượng nào không được dùng  thuốc megace 160mg Một số đối tượng không nên sử dụng thuốc Megace (megestrol acetate) bao gồm: Phụ nữ mang thai: Megace có thể gây hại cho thai nhi, do đó không nên sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc có khả năng mang thai. Phụ nữ đang cho con bú: Megace có thể truyền qua sữa mẹ và ản...